Monday, 30/11/2020 - 21:07|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường TH Số 1 Phước Thuận

Triển khai tiêm bổ sung vắc xin Uốn ván - Bạch hầu giảm liều (Td) cho học sinh năm học: 2020 - 2021

 Bạch hầu là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan nhanh, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, có thể dẫn đến tử vong ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Tiêm vắc xin Td nhằm giúp phòng bệnh bạch hầu và uốn ván, kiểm soát dịch bạch hầu không để dịch bệnh bùng phát và lây lan trong cộng đồng. - Những trẻ trong vòng 1 tháng qua, đã tiêm vắc xin có thành phần bạch hầu và uốn ván hoặc đã tiêm vắc xin Td trước đó thì không cần tiêm vắc xin Td trong chiến dịch này.

1. Những điều cần biết về bệnh bạch hầu

1.1. Nguồn truyền nhiễm và đường lây truyền bệnh bạch hầu:

  • Ổ chứa: ổ chứa vi khuẩn bạch hầu là ở người bệnh và người lành mang vi khuẩn; đây vừa là ổ chứa, vừa là nguồn truyền bệnh.
  • Thời gian ủ bệnh: từ 2 đến 5 ngày, có thể lâu hơn.
  • Thời kì lây truyền: thường không cố định. Người bệnh đào thải vi khuẩn từ thời kì khởi phát, có thể ngay từ cuối thời kì ủ bệnh. Thời kì lây truyền kéo dài khoảng 2 tuần hoặc ngắn hơn, ít khi trên 4 tuần. Người lành mang vi khuẩn bạch hầu có thể từ vài ngày đến 3, 4 tuần, rất hiếm trường hợp kéo dài tới 6 tháng. Điều trị kháng sinh có hiệu quả nhanh chóng sẽ chấm dứt sự lây truyền.
  • Phương thức lây truyền: lây truyền trực tiếp từ người bệnh sang người lành qua đường hô hấp hoặc gián tiếp khi tiếp xúc với đồ chơi, vật dụng có dính chất bài tiết của người bị nhiễm vi khuẩn bạch hầu. Ngoài ra, vi khuẩn bạch hầu còn có thể xâm nhập qua da tổn thương gây bạch hầu da.

Thông thường vi khuẩn bạch hầu nhân lên ở trên bề mặt hoặc gần bề mặt màng nhầy của cổ họng. Khi người bệnh/ người lành mang vi khuẩn bạch hầu ho hoặc hắt hơi sẽ bắn ra môi trường xung quanh những giọt nhỏ có chứa mầm bệnh, những người ở gần đó có thể hít phải vi khuẩn bạch hầu. Bạch hầu lây lan nhanh chóng theo cách này, đặc biệt ở những nơi đông người...

1.2. Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh bạch hầu

  • Trẻ em và người lớn ở mọi độ tuổi có tiếp xúc với người bị nhiễm bạch hầu, đi du lịch đến các vùng dịch tễ của bệnh bạch hầu nhưng chưa được tiêm vắc-xin phòng bệnh.
  • Những người suy giảm miễn dịch
  • Người sống trong điều kiện đông đúc hoặc mất vệ sinh

Miễn dịch bảo vệ sau tiêm vắc-xin thường kéo dài khoảng 10 năm, hiệu quả bảo vệ của vắc-xin cao (lên đến 97%) nhưng kháng thể trong cơ thể sẽ giảm dần theo thời gian, do vậy nếu không tiêm nhắc lại vẫn có khả năng mắc bệnh.

1.3. Triệu chứng của bệnh bạch hầu

Ban đầu người nhiễm bệnh sẽ có biểu hiện tương tự cảm lạnh như đau họng, ho, sốt kèm ớn lạnh. Các triệu chứng này tăng dần từ nhẹ đến nặng hơn. Tùy thuộc vào vị trí vi khuẩn gây bệnh, bệnh bạch hầu sẽ có các biểu hiện khác nhau:

  • Bạch hầu mũi trước: Bệnh nhân sổ mũi, chảy mũi ra chất mủ nhầy đôi khi có lẫn máu. Khi khám, có thể thấy màng trắng ở vách ngăn mũi. Thể bệnh này thường nhẹ do độc tố vi khuẩn ít thâm nhập vào máu.
  • Bạch hầu họng và amidan: Bệnh nhân mệt mỏi, đau cổ họng, chán ăn, sốt nhẹ. Sau 2-3 ngày sẽ xuất hiện một đám hoại tử tạo thành lớp giả mạc màu trắng ngà hoặc xám, dai và dính chắc vào amiđan, hoặc có thể lan rộng bao phủ cả vùng hầu họng. Lớp giả mạc rất khó bóc và dễ gây chảy máu. Thường thể bệnh này các độc tố ngấm vào máu nhiều và có thể gây tình trạng nhiễm độc toàn thân. Một số bệnh nhân có thể sưng nề vùng dưới hàm, sưng các hạch vùng cổ làm cổ bạnh ra như cổ bò. Những trường hợp nhiễm độc nặng, bệnh nhân sẽ phờ phạc, xanh tái, mạch nhanh, đờ đẫn, hôn mê. Nếu không được điều trị tích cực, bệnh nhân có thể tử vong trong vòng 6-10 ngày.
  • Bạch hầu thanh quản: Đây là thể bệnh tiến triển nhanh và rất nguy hiểm. Bệnh nhân thường biểu hiện bằng dấu hiệu sốt, khàn giọng, ho ông ổng như tiếng chó sủa. Khi khám, bác sĩ có thể thấy các giả mạc tại ngay thanh quản hoặc từ hầu họng lan xuống. Nếu không được xử trí kịp thời, các giả mạc này có thể gây tắc đường thở làm bệnh nhân suy hô hấp và có nguy cơ tử vong nhanh chóng.
  • Bạch hầu các vị trí khác: Thường rất hiếm gặp và nhẹ, vi khuẩn bạch hầu có thể gây loét ở da, niêm mạc như niêm mạc mắt, âm đạo hay ống tai. Diễn tiến bệnh và những biến chứng nguy hiểm của bệnh

1.4. Các biến chứng

Hầu hết biến chứng của bạch hầu là do độc tố gây ra, thường gặp nhất là viêm cơ tim và viêm thần kinh:

  • Viêm cơ tim: Người mắc bệnh bạch hầu khi không được phát hiện và điều trị kịp thời để sẽ dẫn đến viêm cơ tim, tổn thương hệ thần kinh dẫn truyền cơ tim, rối loạn nhịp, có thể suy tim và tử vong do đột ngột trụy tim mạch.
  • Viêm dây thần kinh: liệt khẩu cái mềm thường gặp nhất trong 3 tuần đầu, tổn thương thần kinh ở cổ họng gây khó nuốt, liệt cơ vận nhãn, liệt cơ hoành, gây yếu cơ ở cánh tay và chân. Liệt cơ hoành có thể gây viêm phổi và suy hô hấp.
  • Ngoài ra, bệnh cũng có thể dẫn đến thoái hóa thận, hoại tử ống thận, chảy máu lớp tủy và vỏ thượng thận; gây viêm kết mạc; gây suy hô hấp do tắc nghẽn đường thở..

2. Chiến dịch tiêm vắc xin bạch hầu - uốn ván cho trẻ sinh năm 2020 trên địa bàn xã Phước Thuận

2.1. Thời gian:  Tháng 10 - 11 /2020 tại trường học và trạm y tế.

Thực hiện theo kế hoạch số 36/KH-UBND ngày 9/10/2020 của UBND xã Phước Thuận, về việc triển khai tiêm vắc xin Uốn ván-Bạch hầu giảm liều (Td) năm 2020.

Thực hiện theo kế hoạch 168/KH-TTYT ngày 14/08/2020 của trung tâm y tế Huyện Tuy Phước, về việc triển khai tiêm vắc xin Uốn ván-Bạch hầu giảm liều (Td) năm 2020 trên địa bàn huyện Tuy Phước.

 Để chủ động trong việc triển khai thực hiện công tác này, nay trường TH số 1 Phước Thuận xây dựng kế hoạch tổ chức tiêm vắc xin Td cho học sinh lớp 2 ( trẻ sinh 2013 ) năm học 2020-2021.

2.2. Đối tượng:

•Trẻ 7 tuổi:

+Trẻ đi học: học sinh đang học lớp 2 niên học 2020-2021 (không kể lứa tuổi)

2.3. Thông tin dành cho phụ huynh:

  1. Sau khi tiêm cho trẻ ở lại 30 phút tại điểm tiêm chủng nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho tiêm chủng.
  2. Không đắp bất cứ thứ gì vào vị trí tiêm.
  3. Tiếp tục theo dõi trẻ tại nhà ít nhất 24 giờ sau tiêm chủng để phát hiện các biểu hiện bất thường của trẻ để đưa đến cơ sở y tế điều trị kịp thời
  4. Vắc xin Uốn ván- Bạch hầu là an toàn, thông thường sau khi tiêm có thể có phản ứng nhẹ như đau cơ cánh tay, quầng đỏ, sưng nhẹ tại chỗ tiêm, sốt và sẽ tự khỏi sau vài ngày
  5. Tuy nhiên, cần đưa NGAY trẻ tới bệnh viện hoặc cơ sở y tế nếu trẻ có các dấu hiệu bất thường sau tiêm chủng như sốt cao (≥39oC), co giật, khóc thét, quấy khóc kéo dài, li bì, bú kém, bỏ bú, khó thở, tím tái, phát ban…
  6. Nếu cha mẹ không yên tâm về sức khỏe của con sau khi tiêm chủng hãy đến gặp cán bộ y tế để được tư vấn cách chăm sóc trẻ.

- Bạch hầu là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan nhanh, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, có thể dẫn đến tử vong ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Vừa qua dịch bệnh bạch hầu bùng phát vùng Tây Nguyên.
- Tiêm vắc xin Td nhằm giúp phòng bệnh bạch hầu và uốn ván, kiểm soát dịch bạch hầu không để dịch bệnh bùng phát và lây lan trong cộng đồng.
- Những trẻ trong vòng 1 tháng qua, đã tiêm vắc xin có thành phần bạch hầu và uốn ván hoặc đã tiêm vắc xin Td trước đó thì không cần tiêm vắc xin Td trong chiến dịch này.

-  Ngành y tế và nhà trường tổ chức tiêm vắc xin Td để phòng bệnh Bạch hầu và uốn ván cho trẻ tại trường.

-  Tiêm vắc xin Td lần này nhằm giúp trẻ tăng đáp ứng miễn dịch phòng bệnh bạch hầu và uốn ván cho trẻ nếu trẻ chưa tiêm hoặc tiêm không đủ mũi hoặc đã tiêm đủ mũi vắc xin phòng bệnh bạch hầu-uốn ván lúc trẻ dưới 2 tuổi.

Một số hình ảnh tiêm vắc xin Bạch hầu- Uốn ván tại trường Tiểu học số 1 Phước Thuận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nguồn: Trường TH số 1 Phước Thuận
Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 18
Hôm qua : 32
Tháng 11 : 590
Năm 2020 : 5.599